Vai trò của IELTS trong quy chế tuyển sinh đại học 2026

Theo quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, trong đó có IELTS tiếp tục được sử dụng như một căn cứ đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh trong quá trình xét tuyển. Điểm quy đổi và điểm khuyến khích được áp dụng theo khung nguyên tắc chung nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa các cơ sở đào tạo trên toàn quốc.

Trong khuôn khổ quy chế này, IELTS được ghi nhận với những vai trò cụ thể:

  • Được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh hoặc xét điểm khuyến khích theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Được sử dụng kết hợp với xét học bạ và các tiêu chí tuyển sinh khác tùy theo phương án tuyển sinh của từng trường đại học;
  • Tiếp tục là công cụ đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh trong bối cảnh học thuật và thực tế, phù hợp với yêu cầu học tập ở bậc đại học và môi trường quốc tế.

Cách tiếp cận này mang đến sự công bằng giữa các phương thức xét tuyển đại học, cũng như góp phần khuyến khích học sinh chuẩn bị năng lực ngoại ngữ một cách bài bản và bền vững.

IELTS là kỳ thi tiếng Anh uy tín được công nhận rộng rãi nhất trên thế giới. Không chỉ phục vụ mục tiêu tuyển sinh, IELTS giúp người học phát triển năng lực tiếng Anh toàn diện để sẵn sàng cho hành trình đại học và mở rộng cơ hội học tập, nghề nghiệp trong môi trường toàn cầu.

Các trường đại học đã công bố mức quy đổi điểm IELTS trong tuyển sinh 2026

Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh mới, nhiều trường đại học trên cả nước đã công bố mức quy đổi điểm chứng chỉ IELTS sang điểm môn tiếng Anh hoặc điểm xét tuyển trong năm 2026. Các mức quy đổi này được sử dụng trong một số phương thức tuyển sinh như xét tuyển kết hợp hoặc quy đổi điểm ngoại ngữ, tùy theo quy định của từng trường.

Dưới đây là tổng hợp một số trường đã công bố thông tin chính thức về mức quy đổi điểm IELTS để thí sinh và phụ huynh tham khảo, đối chiếu. Danh sách sẽ tiếp tục được cập nhật khi có thêm thông báo từ các cơ sở đào tạo.

Lưu ý: Thông tin có thể thay đổi tùy trường/tùy thời điểm. Bạn vui lòng xem chi tiết điều kiện và tiêu chí xét tuyển kèm mức điểm quy đổi điểm IELTS của từng trường đại học tại trang web chính thức của các trường.

STT Trường 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8.0-9.0
1 ĐH Kinh tế Quốc dân 8,0 8,5 9,0 9,5 10 10
2 ĐH Bách khoa Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10
3 ĐH Khoa học và Công nghệ HN 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10
4 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9,5 10 10 10
5 Đại học Thương mại 8,5 9 9,5 10 10 10 10
6 ĐH Xây dựng Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10
7 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 6 7 8 9 10 10 10 10 10
8 Đại học Lâm nghiệp 8,5 9 9,5 9,75 10 10 10
9 HV Thanh thiếu niên Việt Nam 8 8,5 9 9,5 10 10 10
10 Đại học CMC (Hà Nội) 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10
11 Đại học Thăng Long (Hà Nội) 8,5 9 9,5 10 10 10 10
12 ĐH Y – Dược, Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10
13 Đại học Mở TP.HCM 7 8 9 10 10 10 10
14 ĐH Nguyễn Tất Thành 8 8 9 9 9 9 9,5 10
15 Đại học Nha Trang 6 7 8 9 10 10 10

Các mốc thời gian quan trọng cần nhớ

Lưu ý: Thông tin được tham khảo và trích dẫn từ Báo Điện tử Chính phủ – Chuyên trang Xây dựng chính sách, pháp luật. Thí sinh vui lòng cập nhật tại nguồn chính thức để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Nội dung triển khai Thời gian hoàn thành
Các cơ sở đào tạo hoàn thành công bố thông tin tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo 15/2/2026
Các đơn vị của Bộ GD&ĐT hoàn thành tập huấn Quy chế tuyển sinh, Hệ thống báo cáo tuyển sinh; Thử nghiệm tập huấn phần mềm Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. 15/5/2026
Các Sở GD&ĐT hoàn thành thành lập Ban Chỉ đạo công tác hỗ trợ tuyển sinh. 25/5/2026
Các cơ sở đào tạo hoàn thành cập nhật thông tin của cơ sở đào tạo vào hệ thống 30/5/2026
Hoàn thành rà soát kết quả điểm học tập cấp THPT (học bạ) trên hệ thống 17h ngày 6/6/2026
Thí sinh thực hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống Từ ngày 17/6 đến ngày 21/6/2026
Các Sở GD&ĐT hoàn thành tập huấn công tác tuyển sinh tại các địa phương Trước ngày 30/6/2026
Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển Từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7/2026
Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến Từ ngày 15/7 đến 17h ngày 21/7/2026
Hoàn thành cung cấp ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe, pháp luật 8/7/2026
Các đơn vị của Bộ GD&ĐT xử lý nguyện vọng trên hệ thống. Từ ngày 4/8 đến 17h ngày 10/8/2026
Các cơ sở đào tạo thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 Trước 17h ngày 13/8/2026
Thí sinh hoàn thành việc xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 Trước 17h ngày 21/8/2026
Các cơ sở đào tạo xét tuyển các đợt tiếp theo và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học theo quy định Từ tháng 8 đến tháng 12/2026

Tham khảo quy chế tuyển sinh đại học với IELTS năm 2025

Quý phụ huynh và các bạn học sinh có thể tham khảo chi tiết thông tin về việc sử dụng chứng chỉ IELTS trong tuyển sinh đại học năm 2025 dưới đây để hiểu rõ hơn các hình thức xét tuyển phổ biến đã được áp dụng. Những nội dung này mang tính tham khảo tổng quan và có thể giúp người đọc hình dung rõ hơn cách IELTS được sử dụng trong hồ sơ ứng tuyển đại học.

1. IELTS kết hợp điểm học bạ

Đây là phương thức xét tuyển trong đó thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS kết hợp với kết quả học tập THPT để đăng ký vào các trường đại học theo nguyện vọng. Các trường đại học chấp nhận phương thức xét tuyển này có thể kể đến:

  • Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)
  • Học viện Ngoại giao (DAV)
  • Học viện Ngân hàng (BA)
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
  • Trường Đại học Ngoại thương (FTU)
  • Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (HUFLIS)
  • Trường Đại học Ngân hàng TPHCM (HUB)
  • Trường Đại học Tài chính - Marketing TPHCM (UFM)
  • Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG HCM (UEL)

2. IELTS kết hợp điểm thi THPTQG

Công thức này được các trường sử dụng để xét tuyển bằng cách kết hợp kết quả chứng chỉ IELTS với tổng điểm tổ hợp các môn theo quy định của từng trường. Điểm tên một vài trường đại học đã sử dụng hình thức xét tuyển này trong năm 2025:

  • Học viện Ngoại giao (DAV)
  • Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC)
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN (USSH)
  • Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
  • Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST)
  • Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU)
  • Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (HUFLIS)
  • Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB)
  • Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM (HCMUT)
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE)

3. IELTS kết hợp kết quả Đánh giá năng lực/ Đánh giá tư duy

Đây là phương thức cho phép thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS kết hợp với kết quả bài thi Đánh giá năng lực hoặc Đánh giá tư duy để tham gia xét tuyển đại học. Các trường đại học đã sử dụng phương thức này trong năm 2025:

  • Học viện Cảnh sát nhân dân (PPA)
  • Học viện An ninh nhân dân (PSA)
  • Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU
  • Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST)
  • Đại học Kinh tế TP HCM (UEH)
  • Trường Đại học Sài Gòn (SGU)
  • Trường Đại học Kiến trúc TP HCM (UAH)
  • Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)
  • Trường Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG TPHCM (UIT)

4. Quy đổi điểm IELTS sang điểm tiếng Anh xét tuyển đại học

Bên cạnh các phương thức xét tuyển trên, nhiều trường đại học còn cho phép thí sinh quy đổi điểm IELTS thay thế cho điểm tiếng Anh và kết hợp cùng các môn/ tổ hợp khác của bài thi tốt nghiệp THPT. 

Danh sách và mức quy đổi điểm IELTS năm 2025

Trong năm 2025, đã có hơn 70 trường đại học trên toàn quốc công bố phương án tuyển sinh năm 2025 có cho phép thí sinh quy đổi điểm IELTS sang điểm tiếng Anh khi xét tuyển.

STT Trường 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5+
1 Đại học Giao thông vận tải     8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
2 Đại học Bách khoa Hà Nội     8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
3 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 6 7 8 9 10 10 10 10 10 10
4 Đại học Kinh tế Quốc dân       8 8,5 9 9,5 10 10 10
5 Học viện Ngoại giao         7,5 8 8,5 9 9,5 10
6 Học viện Phụ nữ Việt Nam     7 8 9 10 10 10 10 10
7 Đại học Thủy lợi     8 8 9 9 10 10 10 10
8 Đại học Thương mại     10 10 10 10 10 10 10 10
9 Học viện Tài chính       9 9,5 10 10 10 10 10
10 Học viện Ngân hàng         8 8,5 9 9,5 10 10
11 Học viện Báo chí và Tuyên truyền     7 8 9 9,5 10 10 10 10
12-23 Đại học Quốc gia Hà Nội (12 trường)       8,5 9 9,5 10 10 10 10
24-43 Các trường quân đội       8 8 8,5 9 9,5 10 10
44 Đại học Ngoại thương           8,5 9 9,5 10 10
45 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông       8,5 9 9,5 10 10 10 10
46 Đại học Công nghiệp Hà Nội       9 9,5 10 10 10 10 10
47 Đại học Xây dựng Hà Nội       8,5 9 9,5 10 10 10 10
48 Đại học Luật Hà Nội       9 9,5 10 10 10 10 10
49 Đại học Thủ đô Hà Nội 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
50 Đại học Mở Hà Nội       9 9,5 10 10 10 10 10
51 Đại học Điện lực     8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
52 Đại học Mỏ – Địa chất     8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
53 Đại học Thuỷ lợi     8 8 9 9 10 10 10 10
54 Đại học Phenikaa 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
55 Đại học CMC (Hà Nội)     8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10 10
56 Đại học Thăng Long (Hà Nội)       8 8,5 9 9,5 10 10 10
57 Đại học Hòa Bình (Hà Nội)       7 8 9 9,5 10 10 10
58 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc)       9 9,5 10 10 10 10 10
59 Đại học Hạ Long (Quảng Ninh)   7,5 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10
60 Đại học Hải Dương       8,5 9 9,5 10 10 10 10
61 Đại học Hồng Đức (Thanh Hoá)     8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
62 Đại học Sài Gòn 8 8 8 9 9 9 10 10 10 10
63 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM   7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
64 Đại học Nông lâm TP HCM     8 8 9 9 10 10 10 10
65 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM     8 9 10 10 10 10 10 10
66 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM   8 8,25 8,5 8,75 9 9,25 9,5 10 10
67 Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM     7 8 9 9 10 10 10 10
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM     8 9 10 10 10 10 10 10
69 Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM     8 9 10 10 10 10 10 10
70 Đại học Công nghiệp TP HCM (quy đổi thành điểm thi tốt nghiệp)   7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Công nghiệp TP HCM (quy đổi thành điểm học bạ)   8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
71 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế     8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
72 Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam) 8 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
73 Đại học Nha Trang (Khánh Hòa) 6 7 8 9 10 10 10 10 10 10

5. Thẳng tiến đại học quốc tế tại Việt Nam với bằng IELTS

Bên cạnh các trường đại học công lập và dân lập, band điểm IELTS 6.0+ còn “tặng” bạn thêm lựa chọn tới nhiều trường đại học quốc tế danh tiếng tại Việt Nam. Dưới đây là điểm IELTS yêu cầu đầu vào của các trường nổi bật:

Trường Yêu cầu IELTS đầu vào
Trường Đại học VinUni Tối thiểu IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)
Trường Đại học RMIT Tối thiểu IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)
Trường Đại học Fulbright Việt Nam Tối thiểu IELTS 6.0
Trường Đại học Greenwich Việt Nam
  • Tối thiểu IELTS 4.0
  • Ứng viên có điểm IELTS 6.0 trở lên sẽ được vào học thẳng chuyên ngành (tiết kiệm 1 năm học)
Trường Đại học Swinburne Việt Nam
  • Tối thiểu IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0), thí sinh được tham gia đào tạo thẳng chuyên ngành 
  • Ứng viên có điểm IELTS 6.5 sẽ được học bổng
Học viện Thiết kế và Thời trang London  Tối thiểu IELTS 5.5
Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam
  • Tối thiểu IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) đối với chương trình cử nhân Đại học Staffordshire, Đại học London và chương trình cử nhân song bằng
  • Tối thiểu IELTS 4.5 (không kỹ năng nào dưới 4.0) đối với chương trình cử nhân BUV và song bằng